- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNSTT Trịnh Thị N- Phan Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Cam Lộ, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Trịnh Thị N, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: anh Phan Đình L, sinh năm 1978; địa chỉ: thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trịnh Thị N và anh Phan Đình L tự thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân gồm: quyền sử dụng đất diện tích 825m2 (diện tích đo thực tế là: 824,7m2) thửa số 24, tờ bản đồ số 53, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 690016 do UBND huyện C cấp ngày 12/6/2017 mang tên ông Phan Đình L và bà Trịnh Thị N, tại thôn C (nay là thôn A) xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị và 01 ngôi nhà cấp 4 diện tích 144,1 m2 trên diện tích đất nói trên và đề nghị Toà án ghi nhận:
+ Anh Phan Đình L được quyền sở hữu ngôi nhà cấp 4 diện tích 144,1m2 và quyền sử dụng đất diện tích 403,8m2 trong phần quyền sử dụng đất diện tích 825m2 (diện tích đo thực tế là: 824,7m2) thửa số 24, tờ bản đồ số 53, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 690016 do UBND huyện C cấp ngày 12/6/2017 mang tên ông Phan Đình L và bà Trịnh Thị N, với ranh giới: phía Nam giáp đường khu vực dài 10m; phía Đông giáp đất của ông Lê Thanh H dài 39,53m; phía Bắc giáp đất của ông Nguyễn Văn Q dài 10,50m; phía Tây giáp đất của chị Trịnh Thị N dài: 39,51 m.
+ Giao chị Trịnh Thị N được hưởng quyền sử dụng đất có diện tích 420,9m2, trong phần quyền sử dụng đất diện tích 825m2 (diện tích đo thực tế là: 824,7m2) thửa số 24, tờ bản đồ số 53, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 690016 do UBND huyện C cấp ngày 12/6/2017 mang tên ông Phan Đình L và bà Trịnh Thị N, với ranh giới: Phía Nam giáp đường khu vực dài 10,43m; phía Đông giáp đất của anh Phan Đình L dài 39,51m; phía Bắc giáp đất của gia đình ông Nguyễn Văn Q dài 3,97m và gia đình bà Bùi Thị C dài 7,00m; phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Đức H1 dài 39,51m.
+ Chị Trịnh Thị N không yêu cầu anh Phan Đình L bù chênh lệch chia tài sản.
- Về án phí: theo điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, chị Trịnh Thị N và anh Phan Đình L tự thoả thuận phân chia tài sản trước khi Toà án tiến hành hoà giải nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Trịnh Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số BLTU/2023/0000077 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cam Lộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |