- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 326/2023/TLST-HC ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Số: 22/2024/QĐST – HC | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b, khoản 1, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 204, 206 của Luật tố tụng hành chính.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 326/2023/TLST-HC ngày 19 tháng 10 năm 2023;
Xét thấy: Ngày 27/02/2024 người khởi kiện là bà DTL có đơn tự nguyện xin rút toàn bộ đơn khởi kiện vụ án hành chính thụ lý số 326/2023/TLST-HC ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” đối với Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội.
Việc bà DTL rút đơn khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 326/2023/TLST-HC ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
1.1. Người khởi kiện:
Bà DTL; Sinh năm 19**; Nơi thường trú: Số *P, phường M, quận K, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Số **, ngách ***/** T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội; số điện thoại liên hệ: 0983.******.
1.2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số *** đường L, phường X, quận H, thành phố Hà Nội
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số *** đường L, phường X, quận H, thành phố Hà Nội
1.3.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Số **X, phố T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
1.3.3. Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Số **X, phố T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
1.3.4. Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Tầng 1,2 nhà N1A-B Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
1.3.5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận H; Địa chỉ: Số *** đường L, phường X, quận H, thành phố Hà Nội
1.3.6. Ông Đoàn KT, sinh năm 19**; Nơi thường trú: Số **, ngách ***/** T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
1.3.7. Ông Nguyễn MH; Nơi thường trú: P*** nhà X TTABCD, tổ * phường H, quận C, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: Số nhà **, ngách ***/** T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản Điều 123; điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về xử lý án phí, lệ phí tòa án, bà DTL không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thảo |