vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Lâm Q, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Lâm Q kiện Lê Thị Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNHBÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-DSXuyên Mộc, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Ai Giôn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Khanh

2. Bà Phùng Thị Khánh Vân

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2023/DSST ngày 01/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa hôm nay, phía nguyên đơn ông Lê Lâm Q, bà Nguyễn Thị S thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bà Lê Thị H trả lại số tiền vay là 400.000.000 đồng. Bị đơn bà H cũng đồng ý trả lại số tiền 400.000.000 đồng; việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của ông Lê Lâm Q, bà Nguyễn Thị S không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu. Do đó, quan hệ tranh chấp của vụ án là “Đòi lại tài sản”.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Lâm Q, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Huỳnh Nhật Q – Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh B

* Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ 6, Ấp Phú Bình, xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Bà Lê Thị Tuyết T, sinh năm 1959. Địa chỉ: phường P, thành phố B, tỉnh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đào Văn T, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

- Ông Lê Văn T, sinh năm 1979. Địa chỉ ấp P, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị H đồng ý trả lại cho ông Lê Lâm Q, bà Nguyễn Thị S số tiền là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Lê Thị H phải chịu án phí 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Lê Lâm Q, bà Nguyễn Thị S được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo biên lai thu tiền số 0011907 ngày 01-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân Sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ