vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 15/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về số tiền nợ phải trả: Vợ chồng anh Y B và chị Sô Thị V thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tính đến hết ngày 31/7/2024 là 439.263.600đồng ( Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi chín triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Vợ chồng bà…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 100/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Vợ chồng bà Sô Thị V, sinh năm 1987 và ông Y B, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Vợ chồng anh Y B và chị Sô Thị V thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tính đến hết ngày 31/7/2024 là 439.263.600đồng ( Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi chín triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 375.000.000đ

+ Lãi trong hạn: 58.500.000đ.

+ Lãi quá hạn: 5.763.600đ.

Theo Hợp đồng tín dụng số 4605LAV202203368 ký Ngày 28 tháng 12 năm 2022 ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam và các bị đơn.

Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Chậm nhất đến hết ngày 31/10/2024 các bị đơn sẽ trả hết số nợ lãi trong hạn và quá hạn là 64.263.600đ; chậm nhất đến hết ngày 31/3/2025 các bị đơn sẽ trả hết số tiền nợ gốc 375.000.000đ.

Các bị đơn vẫn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng tín dụng số 4605LAV202203368 ký ngày 28 tháng 12 năm 2022 đã ký kết giữa các bên.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật.

Trường hợp các bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức trả nợ, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản đảm bảo và tài sản liên quan đến tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, là quyền sử dụng đất là thửa đất số 310, tờ bản đồ số 26 diện tích 362 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN863364 do UBND huyện Sơn Hòa cấp ngày 08/10/2018 tọa lạc tại thôn Tân Lập, xã Suối Bạc, huyện Sơn Hòa và tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà cấp bốn xây dựng năm 2009, kích thước 5m x 20m, kết cấu tường gạch mái ngói.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi, xử lý tài sản đảm bảo và tài sản liên quan đến tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán khoản nợ của bị đơn đối với nguyên đơn. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo và tài sản liên quan đến tài sản đảm bảo sau khi thanh toán khoản nợ còn dư sẽ được trả lại cho bị đơn; trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo và tài sản liên quan đến tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho nguyên đơn.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Bị đơn phải nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản do đó bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả lại nguyên đơn 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng chị Sô Thị Vỹ và anh Y Bộ do thuộc trường hợp người đồng bào thiểu số có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ cận nghèo.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 9.000.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002965 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ