- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thanh H khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc với anh Hồ Hải N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 08 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST - DS ngày 04/12/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1987; đăng ký HKTT: Thôn G P, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Anh V, sinh năm 1995 và chị Phan Thị Phương H1, sinh năm 1990; địa chỉ báo tin: Số B P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Hồ Hải N, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ D, tổ dân phố F, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người làm chứng: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã Q, Đ, Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về Hợp đồng đặt cọc: Anh Nguyễn Thanh H và anh Hồ Hải N thống nhất đề nghị Tòa án chấm dứt Hợp đồng đặt cọc ngày 01/8/2023 được ký kết giữa anh Nguyễn Thanh H với anh Hồ Hải N và người làm chứng chị Hoàng Thị C.
Anh Hồ Hải N đồng ý có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Thanh H số tiền đặt cọc là 920.000.000 đồng (Chín trăm hai mươi triệu đồng chẵn) và số tiền bồi thường 920.000.000 đồng (Chín trăm hai mươi triệu đồng chẵn); tổng cộng 1.840.000 đồng (Một tỷ, tám trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).
* Thời hạn trả tiền và phương thức trả tiền như sau:
- Đợt 1: Vào ngày 25/5/2024 anh N trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn);
- Đợt 2: Vào ngày 25/6/2024 anh N trả 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng chẵn);
- Đợt 3: Vào ngày 02/7/2024 anh N trả 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng chẵn);
- Đợt 4: Vào ngày 25/8/2024 anh N trả 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng chẵn);
- Đợt 5: Vào ngày 25/9/2024 anh N trả 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng chẵn);
- Đợt 6: Vào ngày 25/10/2024 anh N trả số tiền còn lại là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn);
Anh Hồ Hải N chuyển tiền vào số tài khoản của anh Nguyễn Thanh H số tài khoản: 583088888 mở tại Ngân hàng TMCP Á – chi nhánh Q.
Trường hợp anh Hồ Hải N vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Anh Nguyễn Thanh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của anh Hồ Hải N để thu hồi toàn bộ số nợ là 1.840.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm bốn mươi triệu đồng chẵn) và số tiền lãi phát sinh do chậm thi hành cho anh H.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về án phí:
- Anh Hồ Hải N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm số tiền 33.600.000 đồng (Ba mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn) để sung quỹ Nhà nước.
- Anh Nguyễn Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Anh Nguyễn Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.600.000 đồng (Ba mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001776 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |