- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH N - T QHG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐCNTTLH | PH, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu xin ly hôn và sự thỏa thuận của bà Đoàn Thị Tố N và ông Phạm Minh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu xin ly hôn ngày 09 tháng 5 năm 2024 của bà Đoàn Thị Tố N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Bà Đoàn Thị Tố N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn VP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
2. Ông Phạm Minh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn PA, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Tố N và ông Phạm Minh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đoàn Thị Tố N và ông Phạm Minh T có 01 con chung tên Phạm Đoàn Uyển N1, sinh ngày 28/11/2017. Khi ly hôn, bà N và ông T thống nhất giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2024 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Phạm Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.2. Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Đoàn Thị Tố N và ông Phạm Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS huyện PH; - TAND, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS H. Ph; - UBND xã HA (CNKH số 40 ngày 29/4/2017); - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Minh Nhật |