vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Thị Hồng Loan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST- VDSChâu Thành, ngày 30 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 200/2022/TLST-VDS ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1943; Địa chỉ: ấp Phú Th, xã Phú H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Phú Th, xã Phú H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy: người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Lê Văn Th đã chết, người kế thừa quyền là nghĩa vụ của ông Thành là bà Nguyễn Thị G có đơn xin rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 200/2022/TLST- VDS ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Điều 2. Người yêu cầu được quyền yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo qui định của pháp luật. Điều 3. Người yêu cầu và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ