- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 17 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 631/2022/LHST ngày 12/12/2022;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/01/2023 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 631/2022/LHST ngày 12/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H - sinh n¨m 1975
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/11/2022
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T - sinh n¨m 1976
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021
Cùng HKTT tại: Đội 11, thôn T, xã N, Đ, Hà Nội.
Cùng trú tại: Phòng 102, KTX T ,phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Xác nhận anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T có 02 con chung là cháu Lê Mai T, sinh ngày 23/01/2001 và cháu Lê Duy T, sinh ngày 17/12/2004. Khi ly hôn, các con chung của anh H và chị T đã trên 18 tuổi, các cháu ở với ai là quyền của các cháu. Anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
Về nợ: Anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T thừa nhận vợ chồng không cho ai vay nợ, không vay nợ ai, không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
Sau ly hôn vợ chồng tự lo nơi ở, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Thanh H tự nguyện nộp án phí là 300.000 đồng. Xác nhận anh Lê Thanh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0019050 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN + Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND x. V, h. Đ, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |