vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lèo Thị T, sinh năm 1992 Và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST -HNGĐThanh O, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2023/TLST/HNGĐ

ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lèo Thị T, SN 1992

HKTT: Thôn Quảng M, xã Mỹ H, huyện Thanh O, TP Hà Nội

Nơi ở: Tổ 4, thị trấn Sông M, huyện Sống M, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, SN 1990

ĐKHKTT: Thôn Quảng M, xã Mỹ H, huyện Thanh O, Tp Hà Nội;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 54,55, 57,58, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lèo Thị T, sinh năm 1992

Và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương H, sinh ngày 11/01/2017 và cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 09/12/2018. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Lèo Thị T và anh Nguyễn Văn H như sau:

Tiếp tục giao Cháu Nguyễn Phương T , sinh ngày 09/12/2018 cho chị Lèo Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Tiếp tục giao Cháu Nguyễn Phương H, sinh ngày 11/01/2017 cho anh Nguyễn Văn H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị Lèo Thị T mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ 03/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Phương T trưởng thành. Chị T, anh H có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung,công nợ, công sức làm dâu: chị T và anh H không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

-Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận tự nguyện của Lèo Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp được thể hiện theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 0054041 ngày 09 tháng 02 năm 2023. Tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, Tp Hà Nội.

Anh Nguyễn Văn H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí trợ cấp nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ