- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạc Thị M - Trần Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mạc Thị M - Sinh năm 19xx Nơi cư trú: Q, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Lạng Sơn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị M - Sinh năm 19xx Nơi cư trú: Q, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Lạng Sơn.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Tr - Sinh năm 19xx Nơi cư trú: H, xã T, huyện Th, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mạc Thị M - Sinh năm 19xx Nơi cư trú: Q, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Lạng Sơn. Anh Trần Văn Tr - Sinh năm 19xx Nơi cư trú: H, xã T, huyện Th, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị M và anh Trần Văn Tr.
- Về con chung: Chị Mạc Thị M và anh Trần Văn Tr có 02 con chung. Con tên là: Trần Thị Phương A, sinh ngày 03/9/20xx và Trần Thị Thảo L, sinh ngày 26/01/20xx. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về nuôi con chung như sau: Anh Trần Văn Tr sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trần Thị Phương A, sinh ngày 03/9/20xx và Trần Thị Thảo L, sinh ngày 26/01/20xx đến khi con thành niên (18 tuổi). Chị Mạc Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng anh Trưởng mỗi tháng 1.000.000,đ/con. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 6/2023 đến khi con thành niên. Sau khi ly hôn chị Mạc Thị M có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản chị Mới thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Trần Văn Tr phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Chị Mạc Thị M phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Mạc Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: 0001031, ngày 04/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện; - UBND xã T; - THAD sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mã Hồng Nhung |