vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trạc Thị H và anh Trần Văn G 2.

VKSND huyện PL, Cục THADS huyện PL, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Hải - G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trạc Thị H và anh Trần Văn G 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và G đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐPL, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và G đình sơ thẩm thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trạc Thị H– sinh năm 1989 Địa chỉ: K, xã YL, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Trần Văn G – Sinh năm 1984 Địa chỉ: K, xã YL, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và G đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trạc Thị H và anh Trần Văn G 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Trạc Thị H và anh Trần Văn G thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên L, sinh ngày 26/12/2008 và A, sinh ngày 11/6/2011 Vợ chồng thống nhất Go 02 con chung tên L, sinh ngày 26/12/2008 và A, sinh ngày 11/6/2011 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Anh G không pH cấp dưỡng nuôi con chung, do chị H không yêu cầu. Anh G có quyền đi lại thăm non con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; nợ chung: Không có + Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Trạc Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003587 ngày 04/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Thái Nguyên. Chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ