vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A H và chị Y H. [2] Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y Hằng và anh A Hóa thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:22/2023/QĐST – HNGĐNgọc Hồi, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cư Điều 55; 57; 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2023/ TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung ” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Y H; Sinh năm 1999

- Anh A H; Sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Thôn Nông Nội xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ trên cơ sở nội dung đơn yêu cầu đề ngày 14/9/2023 của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thụ lý việc dân sự, người yêu cầu, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung. Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vào ngày 19/9/2023 Tòa án đã tiến hành kiểm tra, việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm là yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung. Vì vợ chồng không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy yêu cầu Tòa án công nhận việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung (Và yêu cầu Tòa án không tiếp tục hòa giải, vì họ đã quyết định ly hôn,vì vậy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể đoàn tụ)

[ 3 ] Về con chung: Chị Y H và anh A H thỏa thuận: Anh A H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Y Bảo Ngọc T; sinh ngày 09/4/2017 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được

Chị Y H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Y Bảo A sinh ngày 03/4/2020 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết

Xét thấy: Anh A H, chị Y H quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng không thể sống đoàn tụ. Việc Anh A H và chị Y H xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của anh A H và chị Y H về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con nuôi con”

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A H và chị Y H.

[2] Về con chung:

Anh A H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là: Y Bảo Ngọc T; sinh ngày 09/4/2017 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được

Chị Y H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là: Y Bảo A sinh ngày 03/4/2020 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản cấm đoán

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

[3] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm:

- Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự điểm b khoản 6 Điều 27; Điều 36; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/BUBTVQH14 ngày 30 thàng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn. giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh A H và chị Y H mỗi người phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh A H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ). Được trừ vào số tiền anh Hoá đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0003017, ngày 14/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ