vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L với anh Đặng Kim B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đặng Kim B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L với anh Đặng Kim B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 450/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số, ấp AB, xã ĐA, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Anh Đặng Kim B, sinh năm 2002; Địa chỉ: Ấp AH, xã ĐA, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số , ấp BHB, xã BTT, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L với anh Đặng Kim B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đặng Kim B thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung là Đặng Thiên P, sinh ngày 18/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng (cháu P đang do chị L nuôi dưỡng). Chị Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu anh Đặng Kim B cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đặng Kim B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, chị Nguyễn Thị Trúc L và các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh Đặng Kim B không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của chị L.

2.3. Về tài sản chung khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đặng Kim B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đặng Kim B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân là 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0016324, quyển số 0327, ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Trúc L được nhận lại 150.000đồng.

2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ