vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Đặng Hữu C và chị Bùi Thị Ngh.

Hợp đồng thuộc chương trình hộ sản xuất kinh doanh vúng khó khăn vay ngày 17/02/2021 số dư là 50 triệu đồng. Lãi đã trả đến ngày 17/4/2023. Hợp đồng thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vay ngày 17/5/2020. Đã trả lãi đến ngày 17/4/2023. Nay các đương sự thỏa thuận giao cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ch và chị Ngh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Đặng Hữu C và chị Bùi Thị Ngh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐLạc Thuỷ, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2023, về việc ly hôn, giữa: 1/ Nguyên đơn: Đặng Hữu C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Liên Hồng, Thống Nhất, Lạc Thủy, Hòa Bình. 2/ Bị đơn: Bùi Thị Ngh, sinh năm 1984; Địa chỉ: Liên Hồng, Thống Nhất, Lạc Thủy, Hòa Bình. 3/ Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng Cnh sách xã hội. Đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng Cnh sách xã hội huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 29/4/2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 29/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaanh Đặng Hữu C và chị Bùi Thị Ngh. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Hữu C, chị Bùi Thị Ngh thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Đặng Ánh Dương (Con gái), sinh ngày 03/11/2012 cho mẹ là Bùi Thị Ngh trực tiếp nuôi dưỡng; các đương sự chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Bố là Đặng Hữu C được quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Đối với cháu Đặng Phú Quý, sinh ngày 05/6/2003 đã trên 18 tuổi, đang là sinh viên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Các đương sự chưa yêu cầu giải quyết. 4/ Về công nợ: Anh C, chị Ngh, đại diện Phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy thống nhất vợ chồng anh Đặng Hữu C, chị Bùi Thị Ngh vay nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng Cnh sách xã hội huyện Lạc Thủy thông qua 02 hợp đồng, gồm:

- Hợp đồng thuộc chương trình hộ sản xuất kinh doanh vúng khó khăn vay ngày 17/02/2021 số dư là 50 triệu đồng. Lãi đã trả đến ngày 17/4/2023.

- Hợp đồng thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vay ngày 17/5/2020. Đã trả lãi đến ngày 17/4/2023. Nay các đương sự thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Ngh trách nhiệm trả toàn bộ 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng) nợ gốc và khoản lãi, các Ngh vụ khác phát sinh trên tổng số nợ đó cho Ngân hàng Cnh sách xã hội huyện Lạc Thủy, theo quy định của hợp đồng và pháp luật. 5. Về án phí : Các đương sự thỏa thuận để anh Đặng Hữu C chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0000237 ngày 04/4/2023. Còn thừa lại 150.000 đồng, anh C tự nguyện không lấy lại. Do đó, Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc sung công số tiền trên theo quy định chung. III. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ