vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N có ba con chung là Hà Hải Y, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2013; Hà Văn D, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015; Hà Thuỳ M, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2019. Chị Q và anh N thỏa thuận để anh N t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 432/2022/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã S, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Hà Việt N, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn M, xã C, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N có ba con chung là Hà Hải Y, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2013; Hà Văn D, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015; Hà Thuỳ M, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2019. Chị Q và anh N thỏa thuận để anh N trực tiếp nuôi dạy con chung Hà Hải Y và Hà Văn D; chị Q là người trực tiếp nuôi dạy con chung Hà Thuỳ L. Anh N, chị Q không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh N, chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hà Việt N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005973 ngày 27/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị Q đã nộp đủ). Trả lại chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ