- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T- Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Hà P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Diễn châu, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm X, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hà P, sinh năm 1986. Trú tại: Xóm X, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Hà P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị Hà P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao cháu Nguyễn Song T1, sinh ngày 03/12/2011 và Nguyễn Thiên K, sinh ngày 26/07/2013 cho anh Nguyễn Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 06/09/2017 cho chị Nguyễn Thị Hà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu. Trả lại cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002159 ngày 13/01/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu. - UBND xã Diễn Hồng. - CCTHADS huyện Diễn Châu. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Hưng Thành |