vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Dương Thị NĐ – Sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm TS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 23 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa: Chị Dương Thị NĐ – Địa chỉ: Xóm TS, xã CĐ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Văn BĐ - Địa chỉ: Xóm TS, xã CĐ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên, về việc Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Dương Thị NĐ – Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Xóm TS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Anh Ma Văn BĐ – Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Xóm TS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Ma Văn BĐ và chị Dương Thị NĐ có 02 con chung là cháu Ma Khắc F1 – Sinh ngày 09/06/2009 và cháu Ma Khắc F2 – Sinh ngày 20/11/2010.

Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Ma Khắc F1 – Sinh ngày 09/06/2009 cho chị NĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận anh Ma Văn BĐ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Ma Khắc F1 – Sinh ngày 09/06/2009 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu F1 tròn 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Ma Khắc F2 – Sinh ngày 20/11/2010 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu F2 tròn 18 tuổi.

- Về quyền và nghĩa vụ đối với con chung: Anh BĐ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị NĐ cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở anh BĐ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu F1.

Các nội dung của Quyết định này thay thế nội dung người trực tiếp nuôi cháu Ma Khắc F1 tại Quyết định số 58/2019/QĐST- HNGĐ ngày 26/6/2019 và Quyết định số 56/2021/QĐST- HNGĐ ngày 14/6/2021 cùng của Tòa án nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

- Về án phí: Chị Dương Thị NĐ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí đối với yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và 150.000 đồng án phí đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 600.000 đồng tạm ứng án phí chị NĐ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0005092 ngày 10 tháng 01 năm 2023. Hoàn trả chị Dương Thị NĐ 300.000 đồng tạm ứng án phí.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền phải thi hành thì còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi xuất.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, khánh nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ