vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 52/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 và ông Trần Nhật Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số đường SH, Tổ , phường PB, thị xã HT, tỉnh TTH; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S; Địa chỉ: Số đường TC, Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 52/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSHương Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H và ông Trần Nhật Q có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 52/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 và ông Trần Nhật Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số đường SH, Tổ , phường PB, thị xã HT, tỉnh TTH;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S; Địa chỉ: Số đường TC, Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Phan Thị Á, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ , phường TL, thị xã HT, tỉnh TTH; + Ông Phan B, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Bà Phan Thị L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Ông Phan T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Bà Phan Thị L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Bà Phan Thị P, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Ông Phan Văn D, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH; + Ông Phan T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ , khu phố TL, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh BP; + Ông Phan T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ , phường TC, thị xã HT, tỉnh TTH. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật;

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 7.200.000 đồng, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Nhật Q tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị H và ông Trần Nhật Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.313.000 đồng (Một triệu ba trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003636 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ