vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1959 Địa chỉ: Trung tâm điều dưỡng Thương binh Thuận Thành tại xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP BẮC NINH, TỈN H B ẮC N INH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSTP Bắc Ninh, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-DS ngày 09/12/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1959

Địa chỉ: Trung tâm điều dưỡng Thương binh Thuận Thành tại xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, SN: 1954

Địa chỉ: Số nhà 04 đường N, Khu P, Phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

1.3. Ngườ i có quyề n lợ i và nghĩ a vụ liên quan : Bà Lê Thị D, SN: 1954 (là vợ ông C);

Địa chỉ: Số nhà 04 đường N, Khu P, Phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị D có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn H 290.000.000 đồng tiền còn nợ theo các hợp đồng vay tiền giữa hai bên lập ngày 15/02/2017, 24/3/2017 và ngày 15/6/2017.

Xác nhận ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị D đã thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 20.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị D còn phải có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn H 270.000.000 đồng tiền còn nợ theo các hợp đồng vay tiền giữa hai bên lập ngày 15/02/2017, 24/3/2017 và ngày 15/6/2017 trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

2.2.1. Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị D chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông C và bà D là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật.

2.2.1. Ông Nguyễn Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Quá trình khởi kiện, ông được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không đặt ra việc hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ