vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, S năm 1976. Địa chỉ: Xóm Táo, xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 22/2023/QĐST-DS
Thuận Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, S năm 1976.

Địa chỉ: Xóm Táo, xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, S năm 1970.

Địa chỉ: Khu phố Khương Tự, phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ thanh toán trả bà Nguyễn Thị S số tiền nợ gốc còn lại là 65.000.000 đồng (Sáu mươi năm triệu đồng) theo các lần vay (Lần 1; Ngày 21/01/2016 (âm lịch) vay số tiền 5.000.000 đồng. Lần 2; Ngày 6/4/2016 (âm lịch) vay số tiền 15.000.000 đồng. Lần 3; Ngày 7/6/2016 vay số tiền 30.000.000 đồng. Lần 4; Ngày 26/8/2016 vay số tiền 40.000.000 đồng. Lần 5; Ngày 6/11/2016 (âm lịch) vay số tiền 10.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành còn phải chịu lãi suất theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

[3]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 812.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị S phải chịu 812.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ một phần vào số tiền 1.625.000 đồng tạm ứng án phí mà bà S đã nộp theo Biên lai thu số 0003181 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà S số tiền 813.000 đồng còn lại.

[4]. Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ