vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn T; sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Á, xã C, huyện T, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSThạch Thành, ngày 25 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn T; sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Á, xã C, huyện T, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

Anh Lê Thanh H, sinh năm 1972

Chị Trần Thị H1, sinh năm 1978

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: K, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Anh Lê Thanh H và chị Trần Thị H1 có trách nhiệm trả cho anh Trần Văn T số tiền 651.588.381đ (Sáu trăm năm mươi mốt triệu năm trăm tám mươi tám nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng). Số tiền này được trả thành 02 lần, cụ thể:

Lần 1: Ngày 30/11/2023, anh Lê Thanh H và chị Trần Thị H1 trả cho anh Trần Văn T số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Lần 2: Ngày 26/02/2024, anh Lê Thanh H và chị Trần Thị H1 trả cho anh Trần Văn T số tiền 251.588.381 đồng (Hai trăm năm mươi mốt triệu năm trăm tám mươi tám nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng)

Kể từ khi anh Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh Lê Thanh H và chị Trần Thị H1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí:

Anh Lê Thanh H và chị Trần Thị H1 phải chịu 15.031.800đ (Mười lăm triệu không trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Văn T được hoàn trả lại số tiền 15.296.000đ (Mười lăm triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng ) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0008120 ngày 07/08/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ