- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2023/QĐST- DS | TP. Tuyên quang, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự vµ kho¶n 1 §iÒu 357 cña Bé luËt d©n sù;
NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 11 tháng 4 năm 2023, vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án D©n sù thụ lý số 05/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 02 năm 2023.
XÐt thÊy
C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ® îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank). Địa chỉ trụ sở chính: Số 12, đường L, phường T, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh T. ĐÞa chØ: Số 1, đường N, tổ dân phố 16, phường M, thành phố T, tỉnh T.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Việt H, chức vụ: Giám đốc chi nhánh.
Người được uỷ quyền lại:
- Ông Hà Quang H, nhân viên Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, cán bộ pháp chế Agribank chi nhánh tỉnh T.
- Bà Nguyễn Thu T, trưởng Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, trưởng bộ phận pháp chế Agribank chi nhánh tỉnh T.
* Bị đơn: Ông Đỗ Mai H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường H, thành phố T, tỉnh T.
2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm thanh toán nợ:
Ông Đỗ Mai H phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh T tổng số tiền nợ gốc và lãi là 459.169.509 đồng (Bốn trăm năm mươi chín triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm linh chín đồng) tính đến ngày 10/4/2023.
Trong đó:
- Số tiền thấu chi của tài khoản số 8100205113729 theo Hợp đồng thấu chi số 8100LAV202000142 ngày 05/02/2020 (đã bao gồm cả lãi thấu chi) là 146.286.574 đồng (Một trăm bốn mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi tư đồng) tính đến ngày 31/3/2023.
- Số tiền nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 8100LAV202000520/HĐTD ngày 13/5/2020 là 228.670.354 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, ba trăm năm mươi tư đồng); Nợ lãi (bao gồm lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn) theo Hợp đồng tín dụng số 8100LAV202000520/HĐTD tính đến ngày 10/4/2023 là 84.212.581 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành không thanh toán số tiền trên thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận tại Hợp đồng thấu chi số 8100LAV202000142 ngày 05/02/2020 và Hợp đồng tín dụng số 8100LAV202000520/HĐTD ngày 13/5/2020.
* Về án phí:
- Ông Đỗ Mai H phải nộp án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là 11.183.390đ (Mười một triệu, một trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm chín mươi đồng).
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh T không phải nộp án phí. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.134.407đ (Mười một triệu, một trăm ba mươi tư nghìn, bốn trăm linh bảy đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000646 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản); - Chi côc THADS TP. Tuyên Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ VA+ TA | ThÈm ph¸n Đào Thị Thu Thuỷ |