vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ C V N; Trụ sở: Số 22 Ng Q, phường Tr T, quận H K, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ C V N và Vũ Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST- DSHà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST- DS ngày 07 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ C V N;

Trụ sở: Số 22 Ng Q, phường Tr T, quận H K, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Chị Bùi Thu Tr - Chuyên viên theo Giấy ủy quyền số 24163 ngày 14/12/2022.

- Bị đơn: Anh Vũ Hoàng H, sinh năm 1979; trú tại Phòng 1612 T1 chung cư Việt kiều Châu Âu, phường M L, quận H Đ, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Ngân hàng TMCP Đ C V N và anh Vũ Hoàng H xác nhận đã ký kết Hợp đồng tín dụng số:

- Hợp đồng hạn mức thấu chi số 374/2017/HĐHMTC/PVB – CNCTO ngày 06/7/2017.

- Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng thẻ quốc tế ngày 15/7/2016

[2] Các bên đương sự xác nhận, tạm tính đến ngày 02/3/2023, anh Vũ Hoàng H còn nợ PVcomBank tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng nêu trên là 642.883.660 đồng. Trong đó:

- Hợp đồng hạn mức thấu chi: Nợ gốc là 225,738,809 đồng; lãi trong hạn là 80.137 đồng, lãi quá hạn là 190.894.756 đồng.

- Thẻ tín dụng: Nợ gốc là 19.733.833 đồng; Nợ lãi, phí phát sinh là 206.327.563 đồng.

[3] Các bên thỏa thuận phương thức thanh toán như sau:

- Chậm nhất ngày 04.9.2023 anh Vũ Hoàng H thanh toán trả Ngân hàng toàn bộ khoản vay trên số tiền 642.883.660 đồng.

- Anh Vũ Hoàng H tiếp tục phải trả cho Pvcombank các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 03/3/2023 cho đến khi hoàn tất các khoản nợ gốc cho Ngân hàng

[4] Về án phí: Ghi nhận anh Vũ Hoàng H chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm số tiền 14.857.673 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ C V N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011044 ngày 07/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ