vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: – N, phường V, quận , thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: – N, phường V, quận , thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST – DSVăn Lâm, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 78/2023/TLST – DS ngày 19 tháng 7 năm 2023, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: – N, phường V, quận , thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Giám đốc chi nhánh Hưng Yên. Ngƣời đƣợc ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M – Chuyên viên khách hàng cá nhân. Địa chỉ: Đường N, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Giấy ủy quyền số 12/2023/GUQ-CNHY, ngày 29/5/2023. Bị đơn: Bà Phạm Thị H, SN 1987. Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Bà Phạm Thị H trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể: Trả số nợ gốc tính đến ngày 16/8/2023 là 65.912.390 đồng ( Sáu mươi năm triệu, chín trăm mười hai nghìn, ba trăm chín mươi đồng). Trả số nợ tiền lãi tạm tính đến ngày 16/8/2023 lãi quá hạn 10.574.212 đồng ( Mười triệu, năm trăm bẩy mươi tư nghìn, hai trăm mười hai đồng). Tổng cả gốc và lãi là 76.486.602 đồng ( Bẩy mươi sáu triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, sáu trăm linh hai đồng) và bà H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/8/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Kể từ ngày 17/8/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Kế hoạch trả nợ: Về trả nợ gốc: Ngày 25 tháng 8 năm 2023 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng) Ngày 25 tháng 9 năm 2023 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 10 năm 2023 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 11 năm 2023 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 12 năm 2023 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 01 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 02 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 3 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 4 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 5 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 6 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 7 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 8 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 9 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 10 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 11 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 12 năm 2024 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 01 năm 2025 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 02 năm 2025 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 3 năm 2025 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 4 năm 2025 trả nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngày 25 tháng 5 năm 2025 trả nợ gốc là 2.912.390 đồng (Hai triệu, chín trăm mười hai nghìn, ba trăm chín mươi đồng) và số tiền lãi 10.574.212 đồng ( Mười triệu, năm trăm bẩy mươi tư nghìn, hai trăm mười hai đồng), lãi phát sinh kể từ ngày 17/8/2023 theo Hợp đồng hai bên đã ký kết. Ghi nhận đề nghị của bà H, thanh toán số tiền nợ đúng thời hạn theo kế hoạch nêu trên, Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm tiền lãi theo quy định. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị H 1.912.000 đồng ( Một triệu, chín trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 3.080.000 đồng (Ba triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Văn M đã nộp theo biên lai số 12073, ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ