vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: Tầng 1 và Tầng 2 Tòa nhà S – 111A Pasteur, phường Bến Ngh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nhã Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Điệp

2. Ông Phạm Phước Tâm

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 562/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: Tầng 1 và Tầng 2 Tòa nhà S – 111A Pasteur, phường Bến Ngh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H; Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ - Khối ngân hàng bán lẻ VIB theo Giấy ủy quyền số: 27869.20 ký ngày 04/01/2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà P - Số 26 Ung Văn Kh, Phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Thị Thu Hà ủy quyền cho ông Vũ Trọng H - Cán bộ Ngân hàng TMCP A (Văn bản ủy quyền số: 140441.22 ngày 26/12/2022).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1990.

Địa chỉ: số 136, tổ 6, ấp Nguyễn C, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Nơi ở hiện tại: ấp 4, xã Mỹ L, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Bích Ng đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền vay nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 21/3/2023, tổng cộng là 252.329.201 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, hai trăm linh một đồng). Trong đó, nợ gốc 116.929.970 đồng, lãi trong hạn 39.988.131 đồng và lãi quá hạn/phí 95.411.100 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/3/2023, bà Nguyễn Thị Bích Ng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Bích Ng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

+ Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.067.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009733 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

+ Bà Nguyễn Thị Bích Ng đồng ý nộp 12.616.500 đồng (mười hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ