vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L. Địa chỉ: Ấp ĐL, xã LBĐ, huyện CG, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSCái Răng, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L.

Địa chỉ: Ấp ĐL, xã LBĐ, huyện CG, tỉnh T.

Đại diện hợp pháp:

1. Bà Lê Thị Thu Th.

Địa chỉ: Số 12 đường NVL, phường AK, quận NK, thành phố C.

2. Bà Lê Thị Ngọc Trâm.

Địa chỉ: Số 12 đường NVL, phường AK, quận NK, thành phố C.

Cùng địa chỉ liên hệ: Số đường NVL, phường AK, quận NK, thành phố C.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/02/2023).

Bị đơn: Ông Phan Văn T, Bà Trần Minh Ng.

Địa chỉ: Số 2AB Khu vực ThH, phường PhTh, quận CR, thành phố C.

Đại diện hợp pháp: Ông Phạm Ngọc Th.

Địa chỉ: Khu vực ThB, phường PhTh, quận ÔM, thành phố C.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/02/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Hợp đồng mua, bán đất (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất) ngày 20/8/2017 giữa Ông Phan Văn T, Bà Trần Minh Ng với bà Nguyễn Thị L.

Bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng đất diện tích 200m2 (BHK) thuộc Thửa 343, tờ bản đồ số 01. Địa chỉ đất tại Khu vực Thạnh Hòa, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 713042, số vào sổ CS08320 Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/7/2017 cho ông Phan Văn T (Được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Cái Răng chỉnh lý biến động ngày 24/6/2021).

Vị trí đất được thể hiện tại Bản trích đo địa chính số 233/TTKTTNMT ngày 24/3/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị L được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mình theo quy định của Luật Đất đai. Ông Phan Văn T, Bà Trần Minh Ng được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật, chỉnh lý diện tích đất còn lại cho phù hợp với quyết định này.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 5.058.000 đồng, ghi nhận bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

Về án phí: Ông Phan Văn T, Bà Trần Minh Ng chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông bà là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn nộp án phí nên không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ