- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 45/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc “TrA chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Lê Hồng A - Sinh năm 1970
2/ Bà Trần Thị M – Sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: 1/ Ông Lương Ngọc T - Sinh năm 1975
2/ Bà Lê Thị P – Sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Hồng A, bà Trần Thị M yêu cầu ông Lương Ngọc T, bà Lê Thị P phải trả cho vợ chồng ông, bà số tiền đã ứng trước để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổng cộng 1.000.000.000đồng (Một Tỷ đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Bà Lê Thị P và ông Lương Ngọc T tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của ông Lê Hồng A, bà Trần Thị M là trả số tiền đã nhận ứng trước tổng cộng 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng) cho vợ chồng ông A, bà M.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông Lương Ngọc T và bà Lê Thị P tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).
Ông Lê Hồng A và bà Trần Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Lê Hồng A và bà Trần Thị M số tiền đã nộp là 21.840.000 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014438 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Mi Mi |