- Tranh chấp gì? án dân sự — "thỏa thuận Liên - Hoan"
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !HUYỆN!YÊN!THẾ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-DS | Yên Thế, ngày 06 tháng 9 năm 2023! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, 430, 440 Bộ luật dân sự và khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023;
!
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Vàng, xã Hương Vĩ, Yên Thế, Bắc Giang
Bị đơn: Anh Giáp văn H, sinh năm 1977 – có mặt!
Chị Dương Thị Y, sinh năm 1980 (là vợ anh H)
Cùng địa chỉ: TDP Sỏi, thị trấn Bố hạ, Yên Thế, Bắc Giang
Người có Quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Anh Dương Văn S, sinh năm 1977 (là chồng và cùng địa chỉ với chị L)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng chịu Dương Thị Y – anh Giáp Văn H có nghĩa vụ L đới trả cho vợ chồng chị Phùng Thị L – anh Dương Văn S số tiền 132.730.000 (một trăm ba mươi hai triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng).
Về án phí: Vợ chồng chị Dương Thị Y – anh Giáp Văn H thỏa thuận chịu án phí sơ thẩm theo quy định là 3.318.200đ (ba triệu ba trăm mười tám nghìn hai trăm đồng).
Trả lại cho chị Phùng Thị L số tiền 3.320.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0009222 ngày 26/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế.
Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!
| Nơi nhận:! -!TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Yên Thế; - Chi cục THA DS huyện Yên Thế; - Các đương sự; ! - Lưu hồ sơ. ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! Chu!Mạnh!Hà! ! ! ! |