- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị T - Công ty D - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐCNHGT-DS | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
--------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 280; Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện đề ngày 26/3/2023 của Bà Võ Thị T về việc giải quyết tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 6 năm 2023, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa:
* Người khởi kiện: Bà Võ Thị T, sinh năm 1956
Địa chỉ: 36/3, khu phố 4, phường Đ, quận *, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 231/30/8 đường D, phường T, quận * thành phố H.
* Người bị kiện: Công ty TNHH D
Trụ sở: 115 đường L, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh H – Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: Phòng 207, khu *, tập thể I, ngõ Q, phố T, quận Đ, Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
* Ngày 18/11/2018, Bà Võ Thị T và chồng là Trần Minh H ký hợp đồng cho Công ty TNHH D (do ông Đinh Viết H – Tổng Giám đốc làm đại diện) vay 82.332.000.000 đồng tiền mặt, với thời hạn 4 năm, kể từ tháng 11/2018 đến hết ngày 30/11/2022, lãi suất 1% một tháng và lãi suất quá hạn 1.5% một tháng.
* Sau khi ông Đinh Viết H chết (tháng 01/2019) đến ngày khởi kiện, Công ty TNHH D chưa thanh toàn tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay nói trên. Tính đến ngày 18/3/2023, tổng số tiền là 189.363.600.000 đồng (Một trăm tám mươi chín tỷ ba trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng); trong đó:
Nợ gốc: 82.332.000.000 đồng.
Nợ lãi: 107.031.600.000 đồng.
* Công ty TNHH D cam kết thanh toán như sau:
- Chậm nhất hết tháng 12/2023, Công ty TNHH D sẽ trả nợ cho Bà Võ Thị T 50% tổng số nợ nói trên là 94.681.800.000 đồng (Chín mươi tư tỷ sáu trăm tám mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng).
- Đến hết 30/12/2024, Công ty sẽ trả hết số nợ còn lại là 94.681.800.000 đồng (Chín mươi tư tỷ sáu trăm tám mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng).
- Hai bên không yêu cầu số tiền lãi của số tiền 189.363.600.000 đồng kể từ ngày 18/3/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nêu trên.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị T và Công ty TNHH D không phải nộp lệ phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
5. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận HK; - Cơ quan THADS quận HK; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |