- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Zx TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TỈNH TRÀ VINH Số:22/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa; Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị G, sinh năm 1973 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Quỹ tín dụng nhân dân D. Địa chỉ: khóm A, phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh 2. Ngân hàng chính sách xã hội. Trụ sở chính số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng mai, thành phố Hà Nội. Địa chỉ phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện D, khóm A, phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. 3. Bà Bùi Thị Diễm My, sinh năm 1989. Địa chỉ: khóm 3, phường 1, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. 4. Bà Trần Thị Mỹ Lan, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. 5. Bà Trương Thị Liễu, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Trọng H, sinh năm 2001; Nguyễn Thanh T, sinh năm 2002 và Nguyễn Thị Thanh D, sinh ngày 15/6/2007. Ông Nguyễn Văn H thống nhất giao con Nguyễn Thị Thanh D cho bà Đỗ Thị G tiếp tục tiếp tục trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Nguyễn Thị Thanh D. Đối với các con Nguyễn Trọng H và Nguyễn Thanh T đã trưởng thành bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đỗ Thị G không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị G tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008084 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị G 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã D; - Chi cục THADS thị xã D; - UBND xã T; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Trưng |