vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T đều thống nhất khi ly hôn: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Phương Chi M - sinh ngày 21/5/2008 và Trần Phương Mai C- sinh ngày 22/3/2015. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè viÖt tr×
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1983.

Bị đơn: Chị Nguyễn Phan Nga T, sinh năm 1983.

Đều có ĐKHKTT tại: Tổ 2, khu T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T đều thống nhất khi ly hôn: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Phương Chi M - sinh ngày 21/5/2008 và Trần Phương Mai C- sinh ngày 22/3/2015. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T là 5.000.000 đồng/ tháng, mỗi con chung là 2.500.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 1 năm 2022 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

Về tài sản chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, công sức đóng góp: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Phan Nga T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Trần Thanh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0009937 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người pH thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ