- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy P - Trần Minh Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Trần Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 25 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy P - Sinh năm: 1993
Bị đơn: Anh Trần Minh Đ - Sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Trần Minh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thúy P và anh Trần Minh Đ.
- Về con chung: Giao hai cháu Trần Nguyễn Bảo N - Sinh ngày 23/7/2014; Cháu Trần Nguyễn Minh A - Sinh ngày 14/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Thúy P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Hàng tháng anh Trần Minh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai cháu mỗi cháu là 2.500.000đồng/tháng x 2 cháu = 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ tháng cho đến khi hai cháu N, A đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Anh Trần Minh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu AC - 21 P số 0001262 ngày 17/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Thúy P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP; - UBND phường B; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |