vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 30/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M.

[2] Về con chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị L và anh Lu Zu Ming"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Hương.

Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Thu Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 31/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu 17, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Anh Lu Zu M, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 70, Công viên Sơn H, thôn Tây T, thị trấn Cầu X, huyện Thường S, tỉnh Chiết G, Trung Quốc.

(Chị L và anh Lu Zu M đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về thuận tình ly hôn ngày 03/5/2022 và các lời khai tiếp theo, chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M đăng ký kết hôn ngày 12/5/2021 tại UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ. Địa điểm chung sống tại khu 17, T, T, Phú Thọ. Tuy nhiên trong thời gian chung sống với nhau vợ chồng anh chị ít gặp mặt, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, và không thể hòa hợp. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M; Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Ngọc L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Về tố tụng: Chị Trần Thị Ngọc L đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Anh Lu Zu M có quốc tịch Trung Quốc. Chị L và anh M thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết việc thuận tình ly hôn. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt chị L, anh Lu Zu M là đúng quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M đăng ký kết hôn ngày 12/5/2021 tại UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, do vợ chồng anh chị ít gặp mặt, thời gian vợ chồng chung sống không nhiều, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và không thể hòa hợp được với nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, việc thuận tình ly hôn của chị L và anh Lu Zu M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam nên cần chấp nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M xác định vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M xác định vợ chồng không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc L và anh Lu Zu M.

[2] Về con chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000197 ngày 10/5/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ