- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị L- Bùi Khắc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Khắc M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 31/3/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khu 17, xã ĐX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Bùi Khắc M, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 17, xã ĐX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18tháng 4năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18tháng 4năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Khắc M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:Chị L và anh M có hai con chung là Bùi Anh Q, sinh ngày 25/2/2005 và Bùi Văn Đ, sinh ngày 07/2/207. Chị L và anh Mtự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Bùi Anh Q cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Q thành niên. Giao cháu Bùi Văn Đ cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Đ thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị L và anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị L và anh M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn:Chị Nguyễn Thị L nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0005936ngày 31/3/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã ĐX (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |