vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận giao hai con chung là giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2013 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Giao con chung Trần Nghĩa Ph, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2016 cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q yêu cầu ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Công Q, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Xóm L S, xã K L, huyện N Đ, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987

Nơi cư trú: xóm 4, xã Ng Ph, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận giao hai con chung là giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2013 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Giao con chung Trần Nghĩa Ph, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Hai bên đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Công Q và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Công Q thỏa thuận chịu tòan bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp theo biên lai số 0005320 ngày 06 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc; Trả lại cho anh Q số tiền 150.000 đồng đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ