- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn N- Quàng Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Quàng Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Nà Chang, xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Quàng Thị M, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Bản Chăn, xã Quài
Nưa, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Quàng Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Quàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Phương Th, sinh ngày 09/02/2019. Anh Hoàng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Mới với mức 1.000.000 đồng/tháng ( Một triệu đồng/ một tháng). Phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày 20 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2022 đến khi cháu Hoàng Phương Th đủ 18 tuổi.
Anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Văn N và chị Quàng Thị M xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho anh Hoàng Văn N và chị Quàng Thị M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Na Hang; - UBND xã Quài Nưa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Ngọc Thức |