vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Đ và anh Nông Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn T nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị Nông Thị Đ. Về con chung: Cháu Nông Nhật T1, sinh ngày 08/01/2013 và cháu Nông Thị Khánh V, sinh ngày 18/12/2020 là con chung của anh T và chị Đ. Sau khi ly hôn anh Nông Văn T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị Đ yêu cầu ly hôn anh Nông Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Đ và anh Nông Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ LANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 22/2022/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN ỦA Á ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022. Giữa:

- Nguyên đơn: Nông Thị Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: Xóm T, xã L, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Nông Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm V, xã M, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.

X T THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Đ và anh Nông Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn T nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị Nông Thị Đ.

- Về con chung: Cháu Nông Nhật T1, sinh ngày 08/01/2013 và cháu Nông Thị Khánh V, sinh ngày 18/12/2020 là con chung của anh T và chị Đ. Sau khi ly hôn anh Nông Văn T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung và chưa đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi các con chung đối với chị Đ cho đến khi cháu tròn 18 tuổi hoặc khi có Bản án, (quyết định) khác thay thế. Anh T không được cản trở việc thăm nuôi các con chung đối với chị Đ.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị Đ và anh Nông Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), tuy nhiên chị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đ đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nay được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ