- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Châu S và anh Nguyễn Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Châu S, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: tổ 48, phường H, quận L, thành phố Đ.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: thôn 01, xã T, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Châu S và anh Nguyễn Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Châu S và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2001 ngày 08/8/2001 của UBND thị trấn T, huyện B, tỉnh Q chấm dứt giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định (05/4/2022).
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Công Hoàng V, sinh ngày 29/7/2007 và Nguyễn Vũ H, sinh ngày 20/02/2002. Hiện nay cháu H đã trưởng thành.
Giao cháu Nguyễn Công Hoàng V, sinh ngày 29/7/2007 cho chị Vũ Thị Châu S tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh M không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Vũ Thị Châu S tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Sang đã nộp theo biên lai thu số: 0005032 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Chị Vũ Thị Châu S được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - Phòng Tư pháp huyện Bắc Trà My; - UBND thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My - Sở tư pháp Quảng Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Chi |