vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Địa chỉ: Toà nhà Thaiholding, số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiến, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSBắc Giang, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2022/TLST-DS ngày 09/5/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Địa chỉ: Toà nhà Thaiholding, số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiến, TP Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: ông Trần Quang T – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bắc Giang.

Địa chỉ: Số 389, đường Lê Lợi, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Tuấn L– Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ phòng Hỗ trợ Hoạt động Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Bắc Giang. Theo Giấy uỷ quyền tham gia tố tụng số 71/UQ – LPB.BG ngày 12/8/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCO Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Giang

+ Bị đơn: Anh Đặng Trần T, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn Tân Tiến, xã Hương Gián, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Đặng Trần Th có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD3002020273 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3002020273/01 ngày 22/6/2020. Tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 13/8/2022 là 972.269.651 đồng (Chín trăm bảy mươi hai triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: nợ gốc: 822.499.992 đồng, nợ lãi 136.321.902 đồng, lãi quá hạn: 13.447.757 đồng. Thời gian trả nợ cụ thể:

- Ngày 13/9/2022 anh Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 100.000.000 đồng tiền nợ gốc.

- Ngày 13/10/2022 anh Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 200.000.000 đồng tiền nợ gốc.

- Ngày 15/11/2022 anh Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 522.499.992 đồng tiền nợ gốc, 136.321.902 đồng tiền nợ lãi, 13.447.757 đồng tiền nợ lãi quá hạn và toàn bộ phát sinh lãi trên dư nợ gốc theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 14/8/2022 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ.

2.2. Trường hợp anh Đặng Trần Th vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án và Ngân hàng được đề nghị phát mại tài sản thế chấp bao gồm: Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất 321 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 513081, vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS02220 trang số 125 quyển số 7/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 02/6/2020; Thửa đất số: 13, Tờ bản đồ số: 11. Địa chỉ thửa đất: thôn Tân Tiến, xã Hương Gián, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Chủ sử dụng đất theo giấy chứng nhận: Ông Đặng Trần Th. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 300.273.2020/HĐTC ngày 22/6/2020.

Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất như trong Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số HĐTD3002020273 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3002020273/01 ngày 22/6/2020 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành.

2.3. Về án phí:

Anh Đặng Trần Th phải chịu 20.584.044 đồng (Hai mươi triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.722.000 đồng theo biên lai số 0001520 ngày 06/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2.4. Về chi phí tố tụng: Anh Đặng Trần Th phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp theo biên bản ngày 10 tháng 6 năm 2022 và được nhận lại số tiền này khi anh Đặng Trần Th nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ