vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1954. Địa chỉ: 15/1, khu vực 4, phường HT, quận CR, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ( T-T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CR
THÀNH PHỐ CT
Số: 22/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1954.

Địa chỉ: 15/1, khu vực 4, phường HT, quận CR, thành phố CT.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Duy HP, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số 15/7 đường LHP, khu vực 2, phường TN, quận BT, thành phố CT. (Văn bản ủy quyền ngày 15/4/2022).

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1971.

2. Bà Ngô Thúy L, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: Số 8C/4, khu vực 1, phường HT, quận CR, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về!hợp!đồng!chuyển!nhượng!quyền!sử!dụng!đất: Thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 03/12/2021 đối với phần đất có diện tích 204,6m2, tại thửa 183, tờ bản đồ số 01, theo giấy chứng nhận số CH01597 do Ủy ban nhân dân quận CR cấp ngày 28/9/2012 đứng tên Ngô Thúy L. Đất tọa lạc tại khu vực 1, phường HT, quận CR, thành phố CT.

* Về!nợ:

- Thống nhất bị đơn – ông Nguyễn Ngọc T và bà Ngô Thúy L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn – bà Trần Thị T tổng số nợ gốc là 380.000.000 đồng (Ba! trăm!tám!mươi!triệu!đồng).

- Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về tiền lãi chậm trả sẽ được tính kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất cơ bản tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả đến khi bị đơn trả dứt nợ cho nguyên đơn.

- Thống nhất sau khi bị đơn đã trả hết số nợ trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn trả lại cho bị đơn bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01597 cấp ngày 28/9/2012 đứng tên Ngô Thúy L và phần đất tại thửa đất nêu trên.

- Về!thời!gian!và!cách!thức!trả!nợ: Thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng điều chỉnh.

- Về!án!phí!dân!sự!sơ!thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 9.500.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận CR, thành phố CT. Nguyên đơn không có nộp tiền tạm ứng án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi nên được xét miễn nộp tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ