vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1956 (có mặt) Bị đơn : 1. Ông Phạm Công T, sinh năm 1962 (vắng mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nga - Trạng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSTam Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST-DS, ngày 21/5/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1956 (có mặt)

- Bị đơn : 1. Ông Phạm Công T, sinh năm 1962 (vắng mặt)

2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1961

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Công T là bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1961 (có mặt)

Cùng địa chỉ: ấp B, xã M1, huyện T1, tỉnh V.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị Hồng M2, sinh năm 1958 (có đơn xin vắng mặt 25/02/2019)

2. Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1945 (có đơn xin vắng mặt 21/3/2019)

Cùng địa chỉ: ấp B, xã M1, huyện T1, tỉnh V

3. Bà Phạm Thị Hồng L, sinh năm 1960 (có đơn xin vắng mặt 12/6/2020)

Địa chỉ: ấp P, xã M1, huyện T1, tỉnh V.

4. Bà Phạm Thị L2, sinh năm 1964 (có đơn xin vắng mặt 12/6/2020)

Địa chỉ: ấp N, xã N1, huyện O, tỉnh V

5. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1966 (có đơn xin vắng mặt)

6. Ông Phạm Văn T2, sinh năm 1968 (có đơn xin vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

7. Ông Hồ Văn H, sinh năm 1961 (có đơn xin vắng mặt 04/9/2018)

8. Bà Hồ Thị C, sinh năm 1964 (có đơn xin vắng mặt)

9. Ông Hồ Văn V, sinh năm 1966 (có đơn xin vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp M3, xã M1, huyện T1, tỉnh V.

10. Anh Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1972 (có đơn xin vắng mặt 04/9/2018).

Địa chỉ: ấp B, xã M1, huyện T1, tỉnh V

11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tam Bình (có đơn xin vắng mặt ngày 19/8/2019).

Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị Hồng N đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Công T có bà Nguyễn Thị M là người đại diện theo ủy của ông Phạm Công T số vàng là 10 chỉ vàng 24k tiền cố đất. Bà N và bà M, ông T có bà M là người đại diện theo ủy của ông T thống nhất thành tiền 10 chỉ vàng 24k bằng 60.000.000 đồng.

2.2. Bà Phạm Thị Hồng N và bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Công T có bà Nguyễn Thị M là người đại diện theo ủy của ông Phạm Công T thống nhất chia đôi diện tích 4.728,3m2 theo Sơ đồ khu đất ngày 21/12/2021 mỗi người một nữa là 2.364,1m2 tại thửa mới 254-1 + 254-2 +254-3, tờ bản đồ mới số 22, đất tọa tạc tại ấp Mỹ Thành, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long do cụ Võ Thị Bảy đứng tên Giấy chứng quyền sử dụng đất. Bà N đồng ý giao diện tích 2.364,1m2 nêu trên cho bà M, ông T quản lý, sử dụng canh tác; bà M, ông T có nghĩa vụ trả giá trị đất cho bà N số tiền là 130.000.000 đồng. Bà M, ông T phải trả cho bà N 9.000.000 đồng tiền thuê đất và 130.000.000 đồng giá trị diện tích đất 2.364,1m2. Tổng cộng bà M, ông T phải trả cho bà N là 139.000.000 đồng, bà M ông T đồng ý tính tròn trả bà N là 140.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.

2.3. Bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Công T có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đăng ký kê khai biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phần đất theo diện tích trích đo là 4.728,3m2, tại thửa mới 254-1 + 254-2 +254-3, tờ bản đồ mới số 22, đất tọa lạc tại ấp Mỹ Thành, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long do cụ Nguyễn Thị Bảy đứng tên Giấy chứng quyền sử dụng đất gồm các mốc 1,2,B,C,3,4,5,D,A,1 (kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 10/01/2019 và sơ bản đồ khu đất tranh chấp ngày 21/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Bình).

2.4. Bà Phạm Thị Hồng N có nghĩa vụ giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 538, tờ bản đồ số 6, diện tích theo giấy là 4.450m2, loại đất lúa do cụ Võ Thị Bảy đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc: ấp Mỹ Thành, xã Mỹ Thạnh Trung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long và các tài liệu có liên cho bà M, ông T để bà M, ông T thực hiện đăng ký kê khai biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hồng N và bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Công T không phải chịu do bà N và bà M, ông T là người cao tuổi và có đơn đề nghi miễn tạm nộp tiền án phí và tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.6. Về chi phí khảo sát đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng số tiền là 5.699.500 đồng.

+ Bà Phạm Thị Hồng N phải chịu 2.849.750 đồng, được khấu trừ vào số tiền bà N đã tạm nộp là 4.399.000 đồng theo phiếu thu ngày 21/9/2018 của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình nên bà N được nhận lại số tiền còn lại là 1.549.250 đồng (Bà N đã nhận xong).

+ Bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Công T phải chịu 2.849.750 đồng, được khấu trừ vào số tiền bà M, ông T đã tạm nộp là 4.399.000 đồng theo phiếu thu ngày 29/102019 của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình nên bà M, ông T được nhận lại số tiền còn lại là 1.549.250 đồng (Bà M, ông T đã nhận xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ