- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận Nguyễn Xuân T và Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST- DS | Y, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự T lý số: 98/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: Xóm T (xóm 4), xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị L Thị Đại, sinh năm 1969.
Địa chỉ cư trú: Xóm T (xóm 4), xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1931
Địa chỉ cư trú: Xóm T (xóm 4), xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ cư trú: Xóm T (xóm 4), xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị L Thị Đại, sinh năm 1969.
Địa chỉ cư trú: Xóm T (xóm 4), xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn anh Nguyễn Xuân T, bị đơn ông Nguyễn Xuân T và người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Thị H thống nhất di sản thừa kế của ông Nguyễn Xuân L gồm:
Quyền sử dụng đất thửa số 1084, tờ bản đồ số 13, diện tích 754 m2 (trong đó (trong đó 200 m2 đất ở, 554 m2 đất trồng cây lâu năm) tại xóm T, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An được Uỷ ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/5/2013, số vào sổ cấp GCN: CH 00486-CĐCT, số bìa BD 334598 mang tên Nguyễn Xuân L.
Tài sản gắn liền với đất 02 cây bạch đàn vênh 1m; 05 cây mít vênh 50cm.
Quyền sử dụng đất thửa số 784, tờ bản đồ không ghi số, diện tích 640 m2 (trong đó 200 m2 đất ở, 440 m2 đất vườn) tại xóm T, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An được Uỷ ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 12/4/1995, số vào sổ cấp GCN: 98/QSDĐ. Diện tích thực tế sau khi đo đạc 844 m2, phần diện tích tăng thêm so với GCNQSDĐ 204 m2 là do sai số trong quá trình đo đạc, lập hồ sơ để cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
Tài sản gắn liền với đất: không
Nay các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao cho ông Nguyễn Xuân T được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số: 1084, tờ bản đồ số 13, diện tích 754 m2 (trong đó 200 m2 đất ở, 554 m2 đất trồng cây lâu năm) tại xóm T, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An tương ứng với giá trị là 527.800.000 đồng và tài sản gắn liền với đất 02 cây bạch đàn vênh 1 m; 05 cây mít vênh 50 cm tương ứng với giá trị 1.000.000 đồng có tứ cận, kích thước như sau:
Phía Bắc giáp thửa đất số: 1042 có kích thước 18,53m + 10,66m + 1,41m + 2,67 m;
Phía Nam giáp thửa đất số: 1134 có kích thước 1,47m + 15,52m + 10,26m;
Phía Đông giáp thửa đất số: 1633 có kích thước 7,46m + 7,56m + 7,02m;
Phía Tây giáp thửa đất số: 1041 có kích thước 7,46m + 19,38m.
Giao cho anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng chung thửa đất số: 784, tờ bản đồ không ghi số, diện tích 844 m2 (trong đó 200 m2 đất ở, 644 m2 đất vườn) tại xóm T, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An tương ứng với giá trị 844.000.000 đồng có kích thước, tứ cận như sau:
Phía Bắc giáp đường xóm có kích thước 9,71m + 13,93m + 1,66m + 2,96m;
Phía Nam giáp thửa đất số:1435 có kích thước 10,68m + 10,31m; giáp thửa đất số: 1501; 1575 có kích thước 1,27m + 11,20m + 0,62m + 3,07m
Phía Đông giáp thửa đất số: 1405 có kích thước 6,62m + 6,35m + 10,58m;
Phía Tây giáp thửa đất số: 1574 có kích thước 10,36m + 0,85 m + 9,64m + 11,55m;
(Có sơ đồ kèm theo).
Các bên đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được chia nêu trên.
*Về án phí: Ông Nguyễn Xuân T người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 18.660.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Án phí của anh T được khấu trừ số tiền 3.618.250 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Y, Nghệ An theo biên lai số: 0012441 ngày 13/10/2022. Anh T còn phải nộp 15.041.750 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Y - VKSND tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS Y - Lưu hồ sơ vụ án | Lê Thị N |