vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P - Trần Thanh D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GR
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSGR, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GR, TỈNH BẠC LIÊU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Nhi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Nhạn

Bà Cao Thị Mỹ Phượng

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P. Địa chỉ trụ sở chính: Số A-B, đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Bùi Kim P - Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch H (theo Giấy ủy quyền số: 66/2021/UQ-CT.HĐQT ngày 30 tháng 6 năm 2021).

Người đại diện theo ủy quyền của bà P: Ông Nguyễn Thành Đ - Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ (theo Giấy ủy quyền số: 0118/2022/UQ-HP ngày 26 tháng 02 năm 2022).

- Bị đơn: Ông Trần Thanh D, sinh năm 1970

Bà Võ Hồng T, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Thanh D và bà Võ Hồng T cùng có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P khoản nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2022 là 61.650.000 đồng (trong đó nợ gốc là 61.650.000 đồng, lãi là 00 đồng.)

Kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp ông Trần Thanh D và bà Võ Hồng T không thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm: 01 chiếc xe ô tô hiệu Thaco K165, loại xe tải thùng kín, dung tích 2957, màu xanh, số máy JT708601, số khung 00BKGC018041, biển kiểm soát 94C-034.96, do ông Trần Thanh D đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô. Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0157/2017/BĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Thanh D và bà Võ Hồng T có đơn xin giảm án phí và thuộc trường hợp giảm án phí nên ông Trần Thanh D và bà Võ Hồng T còn phải nộp tiền án phí là 1.541.250 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần P không phải nộp án phí. Ngân hàng Thương mại Cổ phần P đã nộp 2.135.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003929 ngày 25 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu nên được hoàn lại 2.135.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ