vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 24/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: đường N, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Châu Thị Mộng Th, sinh năm 1984; HKTT: đường C, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 22/2022/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: đường N, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Chị Châu Thị Mộng Th, sinh năm 1984; HKTT: đường C, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn chị Châu Thị Mộng Th có trách nhiệm trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 720.000.000 đồng về khoản tiền nợ vay, không phải trả tiền lãi.

Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Tháng 12/2023, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 60.000.000 đồng.

+ Tháng 12/2024, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 60.000.000 đồng.

+ Tháng 12/202 , bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 120.000.000 đồng.

Tháng 12/2026, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 120.000.000 đồng.

Tháng 12/2027, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 120.000.000 đồng.

Tháng 12/2028, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 120.000.000 đồng.

Tháng 12/2029, bị đơn chị Châu Thị Mộng Th trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 120.000.000 đồng là trả hết nợ.

Trường hợp bị đơn chị Châu Thị Mộng Th vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì toàn bộ số tiền còn nợ sẽ đến hạn thanh toán trong một lần và nguyên đơn chị Nguyễn Thị T được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ dư nợ còn lại.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa trả xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Bị đơn chị Châu Thị Mộng Th tự nguyện chịu 16.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T số tiền 18.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005072 ngày 15/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ