- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Dương Thị H khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay với bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-DS | Tiểu Cần, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Ấp Ph, xã Th, huyện Th, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Ấp Ng, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1957;
Địa chỉ: Ấp Ng, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Văn Đ là bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1960, đại diện theo ủy quyền.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn Văn Đ đồng ý trả cho bà Dương Thị H tổng số tiền vay còn nợ là 34.998.000 đồng (trong đó vốn gốc là 30.000.000 đồng và tiền lãi là 4.998.000 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn các bên thỏa thuận là 2,49%/tháng (mức lãi suất trong hạn là 1,66%/tháng x 150%).
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 875.000 đồng, trong đó:
Bà Dương Thị H phải chịu là 437.500 đồng, được cấn trừ vào số tiền 900.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002959, ngày 24/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả lại cho bà Dương Thị H số tiền chênh lệch là 462.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn Văn Đ phải chịu là 437.500 đồng. nhưng bà T và ông Đ là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào các Điều 12, 14 và khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chấp nhận miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn Văn Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi Cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Ân |