vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Q, sinh năm 1982 NCT: Thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh P. Bị đơn: Bà L, sinh năm 1961 NCT: Thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà L có nghĩa vụ trả cho ông Q số tiền nợ còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả tiền cụ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Q, sinh năm 1982 NCT: Thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh P.

- Bị đơn: Bà L, sinh năm 1961 NCT: Thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà L có nghĩa vụ trả cho ông Q số tiền nợ còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả tiền cụ thể như sau: Ngày 30/5/2022 trả số tiền 5.000.000đ. Số tiền còn lại trả như sau: Lần thứ 1, đến ngày 30/12/2022 trả 5.000.000đ; Lần thứ 2, đến ngày 30/4/2023 trả 20.000.000đ; Lần thứ 3, đến ngày 30/12/2023 trả 15.000.000đ. Trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm thời hạn trả tiền thì phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 1.125.000đ, mỗi người chịu ½; ông Q phải nộp 562.500đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.440.000đ; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Q số tiền còn lại là 877.500đ theo biên lai thu tiền số 0000401 ngày 29/4/2022; Bà L phải nộp 562.500đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ