vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Nh; địa chỉ: ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M; cùng địa chỉ: đường LVT, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Minh Nh khởi kiện Huỳnh Đ và Trần Ngọc M về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSTP. V, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Nh; địa chỉ: ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M; cùng địa chỉ: đường LVT, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/02/2019 đối với các thửa đất số 1246, tờ bản đồ số 9, diện tích 1.186,6m2 và thửa đất số: Tách 1240, tờ bản đồ số 9, số thứ tự thửa tách: 1, diện tích 113,2m2; các thửa đất cùng địa chỉ: Ấp LT, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long được ký kết giữa ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M với ông Nguyễn Minh Nh (số công chứng: 10451; quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng Công chứng TTT).

Ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M tự nguyện trả cho ông Nguyễn Minh Nh số tiền vốn vay là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 20/10/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về chi phí khảo sát đo đạc và xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Minh Nh tự nguyện chịu 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng), ông Nh đã nộp đủ.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Minh Nh tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000248 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; ông Nh được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ