vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 254A/TĐ ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp (Chủ hộ kinh doanh H). Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy P, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 95B/2 ấp M, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Anh P là người đại diện theo ủy quyền của nguyên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSL, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 520/2021/TLST- DS, ngày 12 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 254A/TĐ ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp (Chủ hộ kinh doanh H).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy P, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 95B/2 ấp M, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Anh P là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Hợp đồng ủy quyền giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Duy P được UBND xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp chứng thực ngày 25/10/2021; Số chứng thực 501).

Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 490 ấp L, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị N (Chủ hộ kinh doanh H) yêu cầu anh Phạm Minh T phải trả số tiền nợ mua thuốc bảo vệ thực vật là 31.250.000 đồng (Ba mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi ngìn đồng), chị N không yêu cầu anh T có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền nợ nêu trên.

- Anh Phạm Minh T thống nhất đến nay còn nợ và đồng ý hoàn trả cho nguyên đơn số tiền nợ mua thuốc bảo vệ thực vật là 31.250.000 đồng (Ba mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi ngìn đồng) theo yêu cầu của nguyên đơn.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 390.500 đồng (Ba trăm chín mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002215, ngày 11/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Nguyễn Thị N được nhận lại 390.500 đồng (Ba trăm chín mươi nghìn, năm trăm đồng).

+ Anh Phạm Minh T tự nguyện nộp 390.500 đồng (Ba trăm chín mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh T chưa nộp.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ