- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/5/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐCN-HGT | Mê Linh, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55 và điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ng Th B và anh K H T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25/02/2022 về việc ly hôn của chị Ng Th B.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/5/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự tham gia hòa giải sau đây: + Chị Ng Th B, sinh năm 1993 + Anh K H T, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: Thôn X M, xã L M, huyện M L, thành phố H N.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/5/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th B và anh K H T.
- Về con chung: Chị B và anh T xác định vợ chồng có 03 con chung là K H M, sinh ngày 25/12/2012; K Đ Ph, sinh ngày 23/10/2015 và K Đ L, sinh ngày 11/5/2021. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung K Đ L, sinh ngày 11/5/2021 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Giao con chung K H M, sinh ngày 25/12/2012 và K Đ Ph, sinh ngày 23/10/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Chị B và anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn hai bên có quyền qua lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị B và anh T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải ; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã L M, huyện M L, TP. H N (để làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |