- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A và Phạm Hồng Th ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/VHNGĐ-ST | Quảng Yên, ngày 06 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 18/6/2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 2000. Địa chỉ: Tổ 2, khu 1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Q ;
- Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số 97, khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Q .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Phạm Hồng T. 1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Phạm Hồng T xác nhận vợ chồng có 01 con chung Phạm Nguyễn Quỳnh A1, sinh ngày 21/11/2019. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Nguyễn Quỳnh A1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng, kể từ ngày 01/7/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TX. Q; - UBND phường M, TX. Q, T. Q; - VKSND tỉnh Q ; - TAND tỉnh Q ; - Lưu hồ sơ, VP. | Phạm Nhật Quang |